P. Tân Mỹ, TP. HCM

admin@fareast-legal.com

GỌI CHÚNG TÔI:

Cách Thức Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động: Toàn Bộ Quy Trình Từ Hòa Giải Đến Tòa Án

pexels karolina grabowska 7876038 scaled

Luật Lao Động

Danh Nguyễn

Ngày đăng

21/07/2025

Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) về quyền, nghĩa vụ, lợi ích trong quan hệ lao động. Khác với tranh chấp thông thường, giải quyết tranh chấp lao động thường rất phức tạp và trải qua nhiều bước nhằm để bảo vệ tốt nhất lợi ích của người lao động và doanh nghiệp.

Bài viết sau đây, chúng tôi xin giới thiệu về cách thức giải quyết tranh chấp lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 từ giai đoạn ban đầu là hòa giải đến khi tranh chấp được Tòa án giải quyết.

Mục lục

Làm sao để biết tranh chấp đang diễn ra là tranh chấp lao động?

CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG: TOÀN BỘ QUY TRÌNH TỪ HÒA GIẢI ĐẾN TÒA ÁN - Hình ảnh 1 Làm sao để biết tranh chấp đang diễn ra là tranh chấp lao động?

Tranh chấp lao động về cơ bản là một loại tranh chấp dân sự mang yếu tố lao động. Việc xác định đúng bản chất của vụ việc tranh chấp sẽ thúc đẩy quá trình giải quyết tranh chấp lao động diễn ra thuận lợi, nhanh chóng hơn. Dấu hiệu để nhận biết tranh chấp lao động như sau:

Dấu hiệu 1: Phát sinh giữa người lao động và doanh nghiệp 

  • Một bên trong tranh chấp lao động bao giờ cũng là người lao động và bên kia bao giờ cũng là người sử dụng lao động (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan nhà nước có sử dụng người lao động…)

Vậy có thể thấy: nếu tranh chấp phát sinh giữa những người lao động với nhau thì không được xem là tranh chấp lao động (mà được xem là tranh chấp dân sự giữa những cá nhân)

Dấu hiệu 2: Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các bên và lợi ích của người lao động

  • Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ: Khi một bên cho rằng quyền của mình bị bên kia xâm phạm thì được coi là tranh chấp về quyền. Ví dụ: Người lao động phải tăng ca làm thêm giờ, nếu không thì sẽ bị doanh nghiệp sa thải; hoặc người lao động bị doanh nghiệp nợ lương… lúc này người lao động cho rằng doanh nghiệp đã vi phạm nghĩa vụ, gây ảnh hưởng đến quyền của người lao động nên tranh chấp xảy ra buộc doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ.
  • Tranh chấp về lợi ích của người lao động: Khi nhóm người lao động cho rằng bản thân mình xứng đáng nhận được quyền lợi cao hơn, nhiều hơn. Ví dụ: Tập thể công nhân trong công ty yêu cầu thưởng tết cao hơn

Lưu ý: Tranh chấp về lợi ích chỉ có nhóm người lao động mới có được quyền yêu cầu giải quyết, còn phía doanh nghiệp nếu có đòi hỏi lợi ích lớn hơn từ người lao động (ví dụ tăng giờ làm) thì không được coi là tranh chấp và không áp dụng quy định này để giải quyết mà do thỏa thuận giữa đôi bên. Cần lưu ý, các tranh chấp về lợi ích như yêu cầu tăng lương, giảm giờ làm, thưởng tết cao hơn,… cho tập thể người lao động cần được giải quyết sớm, nếu không sẽ dẫn đến đình công, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp.

Dấu hiệu 3: Quy mô tranh chấp có thể diễn ra trong phạm vi nhỏ hoặc nhiều doanh nghiệp, hoặc tập thể của ngành, địa phương

  • Tranh chấp lao động cá nhân: Người lao động bị doanh nghiệp nợ lương, hoặc doanh nghiệp yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại,…
  • Tranh chấp lao động tập thể: Tập thể người lao động và doanh nghiệp không thương lượng được trong hoạt động thương lượng tập thể tại doanh nghiệp; tập thể người lao động hiểu sai nội quy lao động; tập thể người lao động đòi tăng lương,…

Trên đây là 3 dấu hiệu cơ bản để nhận diện tranh chấp lao động, chúng tôi có một bài phân tích chuyên sâu hơn, phân loại và phân tích từng loại tranh chấp lao động, khách hàng có thể truy cập trang web chúng tôi để nghiên cứu thêm.

Quy trình các bước giải quyết tranh chấp lao động

Giải quyết tranh chấp lao động là thủ tục phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động cũng như hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó thủ tục giải quyết lao động cũng phức tạp hơn, đòi hỏi các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt.

Cách Thức Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động: Toàn Bộ Quy Trình Từ Hòa Giải Đến Tòa Án 1
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG: TOÀN BỘ QUY TRÌNH TỪ HÒA GIẢI ĐẾN TÒA ÁN - Hình ảnh 2 

Quy trình các bước giải quyết tranh chấp lao động

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, để quy trình giải quyết tranh chấp lao động nói chung có các bước cơ bản sau:

Bước 1: Cách thức giải quyết tranh chấp lao động thông qua thương lượng, đàm phán nội bộ công ty

Trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp, các bên cần chủ động trao đổi, thương lượng trực tiếp với nhau. Mục tiêu của bước này là tìm ra giải pháp hòa giải, giảm thiểu căng thẳng, tránh kéo dài thời gian và tiết kiệm chi phí. 

Bước đàm phán, thương lượng này không phải bước bắt buộc khi giải quyết tất cả tranh chấp lao động, tuy nhiên chúng tôi vẫn khuyên khách hàng trước khi đưa tranh chấp này đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp khi cả hai bên không thể đi đến thỏa thuận cuối cùng, người lao động, doanh nghiệp có thể đi đến Bước 2 sau đây.

Bước 2: Hòa giải tại thông qua Hòa giải viên lao động 

Có thể nói, hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động là giai đoạn đầu tiên có sự tham gia của bên thứ ba đứng ra làm trung gian để hòa giải tranh chấp. 

Tuy nhiên, Thủ tục hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động là không bắt buộc đối với 6 tranh chấp lao động cá nhân sau và được chuyển thẳng lên Bước 3:

  • Xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; 
  • Bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; 
  • Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; 
  • Về bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn 
  • Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 
  • Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Ngoài 6 trường hợp trên, các trường hợp yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động còn lại phải thông qua Hòa giải viên lao động, người lao động, doanh nghiệp yêu cầu hòa giải cần chuẩn bị các thủ tục sau:

  • Thành phần hồ sơ gồm: Giấy tờ pháp lý (Thẻ căn cước, Căn cước công dân,…); Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lao động; Bằng chứng chứng minh tranh chấp (Bản sao hợp đồng lao động, chứng cứ tranh chấp,…)
  • Nơi nộp hồ sơ: UBND cấp huyện có thẩm quyền nơi tranh chấp lao động đang diễn ra (lưu ý thêm là sau ngày 1/7/2025, có thể có thay đổi về thẩm quyền giải quyết tranh chấp)
  • Thời hạn xử lý hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Kết quả hòa giải thành: Các bên thỏa thuận thống nhất ý kiến giải quyết tranh chấp lao động và có biên bản hòa giải thành. Trường hợp các bên thực hiện đúng theo biên bản hòa giải thì xem như tranh chấp lao động đã chấm dứt. Trường hợp các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo biên bản hòa giải thì xem tranh chấp lao động vẫn tồn tại, lúc này cần chuyển đến Bước 3.

Kết quả hòa giải không thành: Một bên không tham gia hòa giải theo triệu tập 2 lần, hòa giải không đi đến thống nhất… lúc này chuyển sang Bước 3.

Kết quả hòa giải khác: Hòa giải viên xử lý hồ sơ quá thời hạn 5 ngày làm việc thì chuyển sang Bước 3

Bước 3: Khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền (hoặc Thông qua Hội đồng trọng tài lao động)

Sau giai đoạn hòa giải tại Bước 2, các bên vẫn chưa đi đến thống nhất thì cần đến một cơ quan có thẩm quyền cao hơn để giải quyết đó là Tòa án nhân dân và Hội đồng trọng tài lao động. Tùy từng loại tranh chấp mà thẩm quyền thuộc về mỗi cơ quan khác nhau:

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động sau: 

  • (i) Tranh chấp lao động cá nhân,
  • (ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền.

Hội đồng trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động sau: 

  • (i) Tranh chấp lao động cá nhân, 
  • (ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền; 
  • (iii) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

Lưu ý 1: Trường hợp một vụ việc mà cả Tòa án và Trọng tài đều có thẩm quyền  thì người yêu cầu giải quyết chỉ có quyền chọn 1 trong 2 cơ quan giải quyết (Không cùng lúc gửi đơn đến cả 2 cơ quan cùng giải quyết)

Lưu ý 2: Không phải mọi trường hợp giải quyết tranh chấp lao động đều có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án nhân dân chỉ có thẩm quyền giải quyết (i) Tranh chấp lao động cá nhân, (ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền (Hiểu đơn giản là tranh chấp về thực hiện pháp luật trong doanh nghiệp, hay mâu thuẫn về cách hiểu nội quy lao động, hay chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật…)

Lưu ý 3: Tòa án không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích. Ví dụ tập thể người lao động công ty yêu cầu công ty tăng lương, giảm giờ làm… thì lúc này, Tòa án không có thẩm quyền giải quyết.

Bước 4: Tòa án, Hội đồng trọng tài thụ lý hồ sơ và giải quyết vụ việc

Trình tự, quy trình giải quyết tranh chấp lao động của mỗi cơ quan khác nhau sẽ khác nhau.

Hội đồng trọng tài giải quyết:

  • Thẩm quyền giải quyết: (i) Tranh chấp lao động cá nhân, (ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền; (iii) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
  • Thời hạn các bên nhận được quyết định đưa vụ việc ra quyết định giải quyết: Tối đa 37 ngày kể từ Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động (gồm 7 ngày làm việc để thành lập Hội đồng và 30 ngày tiếp theo để ra quyết định thụ lý)
  • Đưa vụ việc ra giải quyết chính thức: Sau khi nhận quyết định giải quyết tranh chấp lao động từ hội đồng trọng tài, vụ việc tranh chấp lao động được đưa ra giải quyết chính thức. Lúc này, các bên cần chú ý về thời gian gian giải quyết, địa điểm thực hiện, và các thủ tục liên quan để không bị mất quyền lợi của mình.
  • Lưu ý: Đối với phán quyết của Trọng tài mà các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đồng ý với phán quyết thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động về việc không thực hiện đúng phán quyết của trọng tài.

Tòa án nhân dân giải quyết:

  • Thẩm quyền giải quyết: (i) Tranh chấp lao động cá nhân, (ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền
  • Thời hạn các bên nhận được quyết định đưa vụ việc ra quyết định giải quyết: Thời hạn tối đa 8 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải có phản hồi đối với đơn khởi kiện của người khởi kiện (yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thụ lý hoặc chuyển đơn khởi kiện hoặc trả lại đơn khởi kiện)
  • Đưa vụ án ra xét xử chính thức: Sau khi tiến hành hòa giải, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án,… trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Vụ án được đưa ra xét xử tại Tòa án gồm 3 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn xét xử sơ thẩm: Là cấp xét xử đầu tiên trong quy trình tố tụng, trong quá trình này Tòa án tiến hành thụ lý và giải quyết lần đầu dựa trên các tài liệu, chứng cứ và lời khai của các bên liên quan.
  • Giai đoạn xét xử phúc thẩm: Sau khi Tòa án ra quyết định trong bản án sơ thẩm, một hoặc các bên không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án sẽ yêu cầu xem xét bản án theo thủ tục xét xử phúc thẩm. Giai đoạn này, Tòa án cấp trên sẽ căn cứ vào cơ sở, tình tiết, chứng cứ của cấp sơ thẩm để xét xử.
  • Giai đoạn xem xét lại bản án: Sau khi bản án sơ thẩm, phúc thẩm được ban hành, trong trường hợp có các dấu hiệu sai phạm, xét xử sai quy trình, sai pháp luật,… thì sẽ tiến hành giai đoạn xem xét lại bản án. Tùy từng trường hợp mà có thể xem xét lại bản án theo thủ tục tái thẩm hoặc giám đốc thẩm.

Để nói rõ vấn đề này, chúng tôi có một bài viết nghiên cứu chuyên sâu, riêng biệt về thủ tục xét xử, khách hàng có thể truy cập tại đây để xem thêm.

Kết luận

Giải quyết tranh chấp lao động là một quá trình xử lý phức tạp, được Bộ luật Lao độngBộ luật Tố tụng dân sự quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Đặc biệt, người lao động và doanh nghiệp cần hiểu rõ loại tranh chấp mà mình đang đối mặt, xác định đúng thủ tục tương ứng, và tuân thủ các thời hạn pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đồng thời, việc ưu tiên thương lượng, hòa giải trong nội bộ doanh nghiệp cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để ngăn chặn mâu thuẫn leo thang, góp phần xây dựng môi trường lao động ổn định, bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Những trường hợp nào được tiến hành thủ tục giải quyết rút gọn mà không qua hòa giải viên?

Thủ tục hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động là không bắt buộc đối với 6 tranh chấp lao động cá nhân sau và được chuyển thẳng lên bước 3:

  • Xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; 
  • Bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; 
  • Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; 
  • Về bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn 
  • Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 
  • Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Hòa giải viên lao động không thực hiện hòa giải đúng hạn thì phải làm gì?

Hòa giải thông qua Hòa giải viên lao động là giai đoạn giải quyết tranh chấp lao động bắt buộc trong hầu hết các trường hợp (trừ 6 trường hợp chúng tôi đã phân tích nêu trên). 

Trên thực tế, có nhiều lý do khiến cho Hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải đúng hạn dẫn đến người lao động, doanh nghiệp bị mất quyền lợi, mâu thuẫn kéo dài. Sau thời hạn 5 ngày làm việc mà vẫn chưa tiến hành hòa giải thì các bên có quyền chuyển sang Bước 3: Khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền (hoặc Hòa giải tại Hội đồng trọng tài lao động)

Tóm lại, các bên phải nắm được thời hạn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tốt nhất có thể, tránh kéo dài mâu thuẫn dẫn đến sai phạm pháp luật trong giải quyết tranh chấp lao động. 

Người lao động không tuân thủ quyết định của Hòa giải viên lao động thì Doanh nghiệp cần làm gì?

Sau khi Hòa giải ở Bước 2 Thông qua Hòa giải viên lao động, có biên bản Hòa giải thành, tuy nhiên sau đó người lao động không thực hiện đúng theo biên bản hòa giải. Lúc này, phía doanh nghiệp có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Hội đồng trọng tài để giải quyết.

Trường hợp hội đồng trọng tài ra phán quyết mà người lao động vẫn không thực hiện đúng, Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động. Lúc này, phán quyết của Tòa án có giá trị pháp lý cao nhất, trường hợp các bên không thực hiện theo bản án thì sẽ bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

Do đó, hiện nay để thuận tiện hơn, giảm bớt các bước giải quyết tranh chấp lao động, Doanh nghiệp thường chọn Tòa án để giải quyết thay vì thông qua Hội đồng trọng tài.

Tập thể nhóm người lao động yêu cầu Doanh nghiệp tăng lương thì cần làm gì?

Chúng tôi luôn khuyên khách hàng trước khi để bên thứ ba (Tòa án, trọng tài,…) giải quyết tranh chấp lao động thì các bên cần ngồi lại thỏa thuận với nhau trước.

Tập thể nhóm người lao động yêu cầu doanh nghiệp tăng lương thì nên thông qua quá trình thương lượng tập thể để đi đến thỏa ước lao động tập thể. Nếu thương lượng không thành, các bên phải tiến hành Bước 2 – Hòa giải tại thông qua Hòa giải viên lao động. 

Trường hợp hòa giải không thành, các bên không đạt được mục đích, không hòa giải đúng hạn,… thì phải chuyển đến bước 3 và chỉ có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết (Vì yêu cầu Tăng lương tập thể là tranh chấp lao động tập thể, không thuộc thẩm quyền của Tòa án).

Cá nhân người lao động bị nợ lương thì phải làm gì? Cách thức giải quyết tranh chấp lao động như thế nào?

Trường hợp cá nhân người lao động bị doanh nghiệp nợ lương được xem là tranh chấp lao động cá nhân. Theo đó, người lao động cần thực hiện các thủ tục sau:

(i) Đàm phán, trao đổi lại với doanh nghiệp 

(ii) Trường hợp không thể đàm phán, hoặc đàm phán không thành thì yêu cầu Hòa giải viên giải quyết tranh chấp lao động (tức là thực hiện Bước 2 của bài viết)

(iii) Sau giai đoạn hòa giải tại Bước 2, các bên vẫn chưa đi đến thống nhất thì cần đến một cơ quan có thẩm quyền cao hơn để giải quyết đó là Tòa án nhân dân và Hội đồng trọng tài lao động (Bước 3 và 4 của bài viết)

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 

  • Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 
  • Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 
  • Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 

Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

Trên đây là tư vấn cơ bản của Fareast Legal về các vấn đề pháp lý liên quan đến cách thức giải quyết tranh chấp lao động. Bài viết này mang tính chất cung cấp thông tin tham khảo, không phải là tư vấn pháp lý chính thức cho mọi trường hợp. 

Để được hỗ trợ về các vấn đề cụ thể và tư vấn chuyên sâu các lĩnh vực, vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận sự tư vấn từ đội ngũ chuyên gia pháp lý.

Về FarEast Legal

FarEast Legal là một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và riêng biệt hoạt động ở Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam). Chúng tôi tự hào khi có thể cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện trong các lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp và Thương mại.

Nếu có điều gì làm FarEast Legal khác biệt, thì đó là việc chúng tôi xem mỗi khách hàng là một người bạn đồng hành lâu dài, thay vì là một nguồn thu nhập.

Đạt Nguyễn (Tony)

IMG 4138
Verified by MonsterInsights