Chấm dứt hợp đồng lao động (2026): 5 điều quan trọng nên biết
Bước vào văn phòng vào một sáng thứ Hai, nghĩ rằng đó sẽ là một ngày làm việc bình thường.
Nhưng rồi HR gọi vào phòng và nói: “Hôm nay là ngày làm việc cuối cùng của anh, chị.”
Không lý do rõ ràng. Không thông báo trước. Mọi thứ kết thúc đột ngột…
Nếu rơi vào tình huống này, hãy nhớ một điều quan trọng: pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ người lao động rất chặt chẽ, bao gồm cả người lao động nước ngoài.
Việc chấm dứt hợp đồng lao động không thể thực hiện tùy tiện, mà phải đáp ứng đầy đủ căn cứ pháp lý và đúng quy trình theo luật.
Mục lục
ToggleKhi nào việc chấm dứt hợp đồng bị coi là trái luật tại Việt Nam?
Theo Điều 36.1 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng với những lý do luật định. Nếu không, việc chấm dứt hợp đồng lao động đó có thể bị coi là trái pháp luật.
Về cơ bản, các căn cứ hợp pháp được tóm gọn thành 04 nhóm trường hợp sau:
Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá được quy định trong nội quy lao động.
Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn, đã điều trị:
12 tháng liên tục đối với hợp đồng không xác định thời hạn; hoặc
06 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12–36 tháng; hoặc
Quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng dưới 12 tháng,
mà chưa hồi phục khả năng lao động.
Do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, chiến tranh, di dời hoặc thu hẹp sản xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau khi đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục.
Người lao động không quay lại làm việc trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng.
Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.
Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi tuyển dụng, ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.
Sai Trình Tự – Không Thông Báo Trước Đúng Quy Định
Theo Điều 36.2 Bộ luật Lao động 2019, kể cả khi có căn cứ hợp pháp như đã nêu, người sử dụng lao động vẫn phải báo trước cho người lao động.
Thời hạn báo trước thường từ 03 đến 45 ngày (hoặc hơn), tùy thuộc vào:
Loại hợp đồng lao động, và
Tính chất công việc.
Các Trường Hợp BỊ CẤM Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
Dù có căn cứ hợp pháp, người sử dụng lao động vẫn KHÔNG ĐƯỢC chấm dứt hợp đồng nếu người lao động đang:
Điều trị bệnh, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
Nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ được người sử dụng lao động chấp thuận.
Lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Có thể hiểu là: Mọi quyết định chấm dứt trong các thời gian này đều đương nhiên trái pháp luật.
Quyền Lợi Của Người Lao Động Khi Bị Sa Thải Trái Pháp Luật
Khi người sử dụng lao động không chứng minh được việc chấm dứt hợp đồng đúng luật, người lao động có quyền yêu cầu:
Được nhận lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký, đồng thời được thanh toán đầy đủ:
tiền lương;
bảo hiểm xã hội (Xem thêm: Nghĩa vụ và mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài năm 2026);
bảo hiểm y tế; và
bảo hiểm thất nghiệp
cho toàn bộ thời gian người lao động không được làm việc.
Bồi thường ít nhất hai (02) tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Tiền lương tương ứng với thời gian không báo trước hoặc báo trước không đủ (nếu có).
Trường hợp người lao động không có nhu cầu quay lại làm việc, người sử dụng lao động phải chi trả thêm trợ cấp thôi việc.
Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì người sử dụng lao động phải thanh toán:
toàn bộ các khoản bồi thường theo quy định nêu trên; và
một khoản bồi thường bổ sung do hai bên thỏa thuận, nhưng không thấp hơn hai (02) tháng tiền lương, để chấm dứt hợp đồng lao động.
Những Việc Người Lao Động Cần Thực Hiện Ngay
Giữ bình tĩnh và thu thập chứng cứ
Người lao động không nên ký bất kỳ tài liệu nào nếu chưa hiểu rõ nội dung hoặc chưa được tư vấn đầy đủ.
Ngoài ra, cần nhanh chóng lưu giữ và sao lưu các tài liệu liên quan, bao gồm: hợp đồng lao động, nội quy lao động, thư điện tử, tin nhắn trao đổi công việc và văn bản chấm dứt hợp đồng (nếu có).
Kiểm tra thời hạn báo trước
Đối chiếu thời gian báo trước thực tế với quy định trong hợp đồng lao động và Bộ luật Lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không tuân thủ đúng thời hạn báo trước, người lao động có quyền yêu cầu thanh toán khoản tiền lương tương ứng.
Yêu cầu lý do chấm dứt bằng văn bản
Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp văn bản giải trình, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do cụ thể của việc chấm dứt hợp đồng lao động.
Tìm kiếm hỗ trợ pháp lý kịp thời
Người lao động nên sớm tham vấn luật sư chuyên về lao động (như Pháp lý Viễn Đông) hoặc liên hệ cơ quan quản lý lao động (Công đoàn hoặc Sở Nội vụ) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Việc can thiệp pháp lý sớm có ý nghĩa quyết định trong việc bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Lời Kết
Việc thiếu hiểu biết hoặc xem xét không đầy đủ về pháp luật lao động Việt Nam có thể khiến người lao động, đặc biệt là người lao động nước ngoài, đánh mất các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi xảy ra tranh chấp lao động.
Trên thực tế, hệ thống pháp luật lao động Việt Nam được xây dựng theo hướng bảo vệ người lao động và được áp dụng, thực thi ngày càng chặt chẽ. Người sử dụng lao động chỉ được chấm dứt hợp đồng lao động khi đáp ứng đầy đủ căn cứ pháp lý và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Mọi hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật đều có thể dẫn đến nghĩa vụ bồi thường đáng kể cho doanh nghiệp.
Để chủ động bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động cần duy trì thói quen lưu trữ và quản lý đầy đủ hồ sơ lao động, bao gồm hợp đồng lao động, nội quy lao động, thư điện tử, tin nhắn và các tài liệu trao đổi liên quan đến quá trình làm việc.
Các tài liệu này không chỉ là cơ sở chứng minh quan hệ lao động mà còn là chứng cứ pháp lý quan trọng giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi phát sinh tranh chấp lao động tại Việt Nam.
Đọc thêm: Quy trình giải quyết tranh chấp lao động chuẩn pháp lý
Về FarEast Legal
FarEast Legal là một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và riêng biệt hoạt động ở Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam). Chúng tôi tự hào khi có thể cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện trong các lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp và Thương mại.
- Đặt lợi ích khách hàng trên hết
- Chi phí và thời gian rõ ràng
- Tối ưu và tuỳ biến theo nhu cầu
- Trong sạch và liêm chính là sự sống
Nếu có điều gì làm FarEast Legal khác biệt, thì đó là việc chúng tôi xem mỗi khách hàng là một người bạn đồng hành lâu dài, thay vì là một nguồn thu nhập.
Đạt Nguyễn (Tony)
F.A.Q.
Supporting Subheading
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.



