P. Tân Mỹ, TP. HCM

admin@fareast-legal.com

GỌI CHÚNG TÔI:

Trợ cấp thôi việc 2025: Toàn bộ thông tin người lao động cần biết (A-Z)

Người lao động nhận trợ cấp thôi việc theo quy định năm 2025 tại Việt Nam

Luật Lao động

Đạt Nguyễn

Ngày đăng

02/8/2025

Chấm dứt hợp đồng lao động là một bước ngoặt không thể tránh khỏi trong sự nghiệp của nhiều người. Bên cạnh việc tìm kiếm một cơ hội mới, việc hiểu rõ các quyền lợi chính đáng của mình là vô cùng quan trọng. Một trong những quyền lợi cốt lõi đó chính là trợ cấp thôi việc.

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện từ A-Z về trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất của pháp luật, giúp bạn tự tin bảo vệ quyền lợi của mình.

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có trách nhiệm chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp do pháp luật quy định.

Quyền lợi này được quy định rõ tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Đây không phải là một khoản “ban ơn” mà là trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp nhằm ghi nhận sự đóng góp của người lao động trong suốt quá trình làm việc.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc

Để được nhận trợ cấp thôi việc, người lao động cần đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn HĐLĐ.

  • Đã hoàn thành xong công việc được giao trong hợp đồng lao động.

  • Hai bên đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Người lao động bị kết án phạt tù (không được hưởng án treo), tử hình hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Tòa án.

  • Người lao động qua đời; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

  • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; hoặc ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.

Điều kiện 2: Đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Pháp luật cũng quy định rõ các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng nhưng không được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm: 

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí (lương hưu).

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

  • Người lao động bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động.

  • Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

Cách tính mức hưởng trợ cấp thôi việc (Công thức chuẩn)

Đây là phần quan trọng nhất mà mọi người lao động cần nắm rõ. Mức hưởng được tính theo công thức sau:

Trong đó, mỗi năm làm việc để tính trợ cấp sẽ được hưởng một nửa tháng lương.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Đây là phần dễ gây nhầm lẫn nhất. Thời gian này được xác định như sau:

Thời gian tính trợ cấp = (Tổng thời gian đã làm việc thực tế) – (Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp) – (Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc làm trước đó) 

  • Tổng thời gian làm việc thực tế: Tính từ khi người lao động bắt đầu làm việc cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định, thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả trợ cấp thất nghiệp, nên sẽ không được tính vào thời gian hưởng trợ cấp thôi việc nữa. 
    Lưu ý: Thời gian người sử dụng lao động chi trả khoản tương đương với bảo hiểm thất nghiệp cũng sẽ được xem là thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 

  • Cách làm tròn thời gian: Tổng thời gian làm việc có tháng lẻ sẽ được làm tròn:

    • Dưới 06 tháng: Tính là 1/2 năm (0.5 năm), tức được hưởng 1/4 tháng lương. 

    • Từ đủ 06 tháng trở lên: Tính là 01 năm, tức được hưởng 1/2 tháng lương. 

Tiền lương để tính trợ cấp

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Ví dụ minh họa:

Chị A làm việc tại công ty X từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ.

  • Tổng thời gian làm việc: 5 năm (60 tháng).

  • Chị A tham gia BHTN từ 01/01/2020 đến 31/12/2023 (4 năm = 48 tháng).

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = 60 tháng – 48 tháng = 12 tháng (tương đương 01 năm).

  • Tiền lương bình quân 6 tháng cuối của chị A là 12.000.000 VNĐ/tháng.

=> Mức trợ cấp thôi việc chị A nhận được = (1 năm) x (1/2 tháng lương) = 1 x (12.000.000 / 2) = 6.000.000 VNĐ.

Phân biệt Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm

Nhiều người lao động và người sử dụng lao động thường nhầm lẫn giữa hai khoản trợ cấp này. Bảng dưới đây sẽ giúp phân biệt rõ ràng:

Tiêu chíTRỢ CẤP THÔI VIỆCTRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
Căn cứ pháp lýĐiều 46 Bộ luật Lao động 2019Điều 47 Bộ luật Lao động 2019
Trường hợp áp dụngChấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp thông thường (hết hạn, thỏa thuận, đơn phương hợp pháp…).Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà phải cho người lao động nghỉ việc.
Mức hưởngMỗi năm làm việc được 0.5 tháng lương.Mỗi năm làm việc được 01 tháng lương, tối thiểu bằng 02 tháng lương.
Nguồn chi trảHoàn toàn do Người sử dụng lao động chi trả.Hoàn toàn do Người sử dụng lao động chi trả.

Trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả trợ cấp thôi việc, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Nếu doanh nghiệp trả chậm, họ sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả đó.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Tiền lương tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề. Khoản này sẽ bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác có tính chất thường xuyên, được ghi rõ trong hợp đồng lao động. Các khoản thưởng đột xuất, tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe… không có trong hợp đồng thường sẽ không được tính.

Không. Chi trả trợ cấp thôi việc là trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động. Người lao động không cần phải làm đơn xin, doanh nghiệp có nghĩa vụ tự động tính toán và chi trả nếu người lao động đủ điều kiện.

Đầu tiên, bạn nên trao đổi trực tiếp với bộ phận nhân sự hoặc ban lãnh đạo công ty để yêu cầu giải quyết. Nếu không thành công, bạn có thể gửi đơn đến Hòa giải viên lao động, Thanh tra Sở Nội vụ hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân  để đòi quyền lợi.

Tuy nhiên, do quy trình này phức tạp và nhiều yếu tố ảnh hưởng, nên tham khảo ý kiến của FarEast Legal trước khi thực hiện. 

Thời gian thử việc vẫn sẽ được tính vào thời gian tính trợ cấp thôi việc.

Theo quy định, khoản trợ cấp thôi việc được miễn thuế thu nhập cá nhân. Do đó, bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền trợ cấp mà không bị khấu trừ thuế TNCN.

Lời Kết

Hiểu rõ về trợ cấp thôi việc không chỉ giúp bạn nhận đủ số tiền mình xứng đáng được hưởng mà còn thể hiện sự chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân. Người lao động cần nắm vững điều kiện, công thức tính và đối chiếu với quá trình làm việc, đóng bảo hiểm của mình.

Mỗi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều có những tình tiết riêng. Để được tư vấn chi tiết, chính xác và phù hợp với trường hợp cụ thể của bạn, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ luật sư chuyên về lao động của chúng tôi tại FarEast Legal. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và bảo vệ quyền lợi cho bạn.

Về FarEast Legal

FarEast Legal là một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và riêng biệt hoạt động ở Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam). Chúng tôi tự hào khi có thể cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện trong các lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp và Thương mại.

Nếu có điều gì làm FarEast Legal khác biệt, thì đó là việc chúng tôi xem mỗi khách hàng là một người bạn đồng hành lâu dài, thay vì là một nguồn thu nhập.

Đạt Nguyễn (Tony)

IMG 4138
Verified by MonsterInsights