Nghĩa vụ & Quyền của các thành viên trong gia đình
Trái với suy nghĩ của nhiều người, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình được pháp luật quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 nhằm đảm bảo sự công bằng và ổn định trong mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau.
Bài viết này sẽ làm rõ các quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái, ông bà và cháu, cũng như giữa cô dì chú bác và cháu theo quy định của pháp luật.
Mục lục
ToggleQuyền và Nghĩa vụ của Vợ Chồng với nhau.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định nhằm tạo ra một nền tảng vững chắc cho quan hệ hôn nhân.
Trường hợp người vợ hoặc người chồng cho rằng đối phương có hành vi vi phạm các quyền và nghĩa vụ này thì người đó được quyền yêu cầu người còn lại ngưng, khắc phục các hành vi vi phạm. Trường hợp người còn lại không ngưng hành vi vi phạm lại thì người bị vi phạm có quyền yêu cầu sự can thiệp từ các cơ quan chức năng.
Các quyền và nghĩa vụ về quan hệ nhân thân:
- Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật Hôn nhân và Gia đình và các luật khác có liên quan.
- Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng: Quyền, nghĩa vụ vềnhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
- Tình nghĩa vợ chồng: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
- Việc chung sống: Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
- Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng: Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng: Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng: Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
- Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội: Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các quyền và nghĩa vụ về quan hệ tài sản:
Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 cho phép vợ chồng được lựa chọn một trong hai chế độ tài sản vợ chồng: (i) Chế độ tài sản theo pháp luật, hoặc (ii) chế độ tài sản theo thoả thuận.
Tuy nhiên, dù áp dụng chế độ tài sản nào thì vợ chồng vẫn có các quyền và nghĩa vụ cơ bản như sau:
- Bình đẳng: Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động tronggia đình và lao động có thu nhập.
- Đáp ứng nhu cầu thiết yếu: Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.
- Giao dịch liên quan đến chỗ ở duy nhất: Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợpnhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.
Ngoài ra, vợ chồng sẽ có các quyền và nghĩa vụ khác trong khối các tài sản riêng, tài sản chung, khoản nợ riêng, khoản nợ chung phát sinh trước và trong thời kỳ hôn nhân tương ứng.
Việc xác định các tài sản này được căn cứ dựa vào quy định của pháp luật (trường hợp áp dụng chế độ tài sản vợ chồng theo pháp luật) hoặc Thoả thuận Tiền hôn nhân các bên đã lập (trường hợp áp dụng chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận).
>> Đọc thêm: Điều kiện, nội dung, quy trình lập và mẫu Thoả thuận Tiền hôn nhân đúng quy định của pháp luật.
Quyền và Nghĩa vụ giữa Cha Mẹ và Con Cái
Về cơ bản, cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, và giáo dục con cái đến khi chúng trưởng thành và cha mẹ phải đảm bảo cho con cái được phát triển về mặt thể chất và tinh thần, cung cấp môi trường học tập và sống an toàn.
Ngược lại, khi trưởng thành, con cái có nghĩa vụ phải có trách nhiệm đối với cha mẹ, bao gồm việc chăm sóc và hỗ trợ khi cha mẹ gặp khó khăn hoặc sức khỏe suy giảm. Điều này thể hiện sự kết nối giữa các thế hệ và duy trì truyền thống gia đình.
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản giữa cha mẹ và con cái tóm lược như sau:
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con
- Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập. Cha mẹ tạo điều kiệncho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.
- Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
- Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.
- Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau rông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
- Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Nghĩa vụ nuôi dưỡng, trông nom, giáo dục con cái sau khi ly hôn
- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Quyền và nghĩa vụ của con với cha mẹ
- Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
- Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.
- Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.
- Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
Quyền và Nghĩa vụ giữa Cha dượng, Mẹ kế và Con riêng
- Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia cùng sống chung với mình như con ruột.
- Con riêng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình như cha mẹ ruột.
Quyền và Nghĩa vụ giữa Con dâu, Con rể với Cha Mẹ vợ, Cha Mẹ chồng
Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau như giữa cha mẹ và con ruột.
Quyền và Nghĩa vụ giữa Ông Bà và Cháu
- Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
- Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Quyền và Nghĩa vụ giữa Anh, Chị, Em
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Quyền và nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Kết luận
Việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của từng thành viên trong gia đình không chỉ giúp duy trì sự hòa thuận mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cung cấp khung pháp lý rõ ràng nhằm tạo ra một môi trường ổn định và công bằng cho các thành viên trong gia đình. Bằng cách thực hiện và tôn trọng các quy định pháp luật này, các gia đình có thể xây dựng và duy trì mối quan hệ gắn bó, yêu thương và hỗ trợ lẫn nhau.
Khuyến cáo: Các nội dung trong bài viết này chỉ có giá trị tham khảo, không nên áp dụng cho mọi trường hợp. Trường hợp cần sự trợ giúp liên quan đến chủ đề bài viết cho vấn đề của bạn, vui lòng liên hệ chúng tôi để được đội ngũ các chuyên viên pháp lý của chúng tôi hỗ trợ.
Chúng tôi đăng tải bài viết này lần đầu vào ngày 09/8/2024. Cập nhật lần cuối ngày 09/8/2024.
Tác giả bài viết: Tony Nguyễn
Chuyên mục: Hôn nhân & Gia đình.



