Hợp đồng tiền hôn nhân: Quy trình, lưu ý và mẫu chuẩn 2024
Về cơ bản, hợp đồng tiền hôn nhân là một văn bản pháp lý được các cặp đôi thoả thuận lập ra trước khi kết hôn nhằm xác định tài sản nào sẽ là tài sản chung, tài sản nào sẽ là tài sản riêng, nghĩa vụ của các bên đối với các khoản nợ và một số vấn đề khác.
Có thể thấy rằng hợp đồng tiền hôn nhân là một cách thức tốt nhất hiện nay để các cặp đôi bảo vệ quyền lợi của mình trước khi bước vào quan hệ hôn nhân cũng như giảm thiểu các tranh chấp tài sản nếu có ly hôn về sau.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng tiền hôn nhân ở Việt Nam, bao gồm quy trình lập, các lưu ý và mẫu hợp đồng tiền hôn nhân đúng chuẩn theo quy định pháp luật.
Mục lục
ToggleHợp đồng tiền hôn nhân là gì?
Hợp đồng tiền hôn nhân (hay thoả thuận hôn nhân) ở Việt Nam là văn bản ghi nhận thỏa thuận trước khi kết hôn của cặp đôi nhằm lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thoả thuận.
Theo Điều 28.1 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 thì vợ chồng được quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo pháp luật hoặc chế độ tài sản theo thoả thuận như sau:
Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.
Trong thực tế, các thoả thuận hôn nhân trước khi kết hôn thường được lập bởi những người có nhiều tài sản, những người đã kết hôn nhiều lần, những người đã có con riêng nhằm mục đích tách bạch giữa tài sản mà họ có từ trước đó ra khỏi các tài sản chung trong cuộc hôn nhân mới.
Ví dụ: Nếu không có thoả thuận thì các tài sản mà một người đã có được trước khi kết hôn sẽ dễ dàng được xem là tài sản chung vợ chồng trong quá trình hôn nhân và vì thế sẽ phải chia cho người còn lại nếu có ly hôn xảy ra.
Mục đích của việc lập hợp đồng tiền hôn nhân là gì?
Mục đích chính của hợp đồng tiền hôn nhân là đưa ra các cách thức để xác định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ về tài sản trong thời kỳ hôn nhân giữa các cặp đôi.
Trong trường hợp vợ chồng ly hôn về sau thì các cơ quan có thẩm quyền (như Toà án) sẽ xem xét, căn cứ vào nội dung trong thoả thuận hôn nhân này để xác định tài sản nào là tài sản chung vợ chồng, tài sản nào là tài sản riêng của từng người.
Nội dung của hợp đồng tiền hôn nhân gồm những gì?
Pháp luật cho phép các bên tự do thoả thuận các nội dung trong hợp đồng tiền hôn nhân trên cơ sở đảm bảo các điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật.
Theo Điều 48.1 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 thì các thoả thuận hôn nhân có thể bao gồm:
- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
- Nội dung khác có liên quan.
Cụ thể hơn, các bên có thể thoả thuận xác định tài sản chung, tài sản riêng theo một trong những cách sau:
- Tài sản của vợ chồng sẽ bao gồm tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của từng người. Các bên có thể liệt kê cụ thể danh mục các tài sản chung, tài sản riêng này ra và đưa ra cách thức để xác định trường hợp có một tài sản phát sinh ngoài danh mục này thì tài sản phát sinh đó là tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản riêng của một người; hoặc
- Giữa vợ chồng không có tài sản riêng, tất cả tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn và cả trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung; hoặc
- Giữa vợ chồng không có tài sản chung, tất cả tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn và cả trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản riêng của mỗi người.
- Thoả thuận theo hướng khác.
Điều kiện để hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực là gì?
Mặc dù các bên được quyền tự do thoả thuận các nội dung trong hợp đồng tiền hôn nhân nhưng để các thoả thuận hôn nhân này có hiệu lực thì cần đáp ứng một số điều kiện. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì các điều kiện này như sau:
Thứ nhất, phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự.
Theo Điều 117.1 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 thì một giao dịch dân sự sẽ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau.
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
- Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Cụ thể hơn, một hợp đồng tiền hôn nhân sẽ có hiệu lực khi:
- Hai bên tham gia là cá nhân, phải đáp ứng các điều kiện để kết hôn theo quy định pháp luật, phải có tinh thần minh mẫn, sáng suốt, không rơi vào trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Hai bên phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, cưỡng ép, lừa dối hoặc lập hợp đồng tiền hôn nhân với mục đích giả tạo.
- Mục đích và nội dung của các thoả thuận hôn nhân trong đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không được trái đạo đức xã hội.
Thứ hai, không được vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của các thành viên trong gia đình
Mặc dù pháp luật cho phép tự do thoả thuận, tuy nhiên một hợp đồng tiền hôn nhân sẽ không được có các điều khoản hạn chế, vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của các thành viên trong gia đình.
Điều này có thể được hiểu là một số nội dung như sau sẽ không được thoả thuận trong hợp đồng tiền hôn nhân nếu không muốn văn bản đó bị Toà án tuyên vô hiệu:
- Chỉ định người được quyền nuôi con trong trường hợp ly hôn.
- Tước quyền thừa kế tài sản của vợ, chồng, con cái.
- Hạn chế cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Thứ ba, không được vi phạm các quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
Tại các Điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 quy định một số quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân.
Do đây là các quyền và nghĩa vụ nền tảng được pháp luật bảo vệ nên trong thoả thuận tiền hôn nhân thì các bên không được phép thoả thuận các nội dung vi phạm.
Cụ thể, đó là:
- Nguyên tắc chung về chế độ tài sản vợ chồng (Điều 29)
- Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 30)
- Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng (Điều 31)
- Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Điều 32)
Phân chia tài sản sau khi ly hôn thế nào nếu đã lập hợp đồng tiền hôn nhân?
Các thoả thuận hôn nhân sẽ là căn cứ cơ bản để cơ quan có thẩm quyền (như Toà án) dựa vào để chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn.
Theo Điều 59.1 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 quy định thì nếu vợ chồng có lập hợp đồng tiền hôn nhân thì các cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các nội dung đã thoả thuận trong đó để tiến hành phân chia tài sản.
Việc phân chia tài sản sẽ được tiến hành như sau:
- Tài sản trước hết sẽ được tách riêng thành tài sản chung của vợ chồng, tài sản của riêng của mỗi người, các khoản nợ chung của vợ chồng, các khoản nợ riêng của mỗi người.
- Các khoản nợ chung của vợ chồng sẽ dùng tài sản chung để chi trả; các khoản nợ riêng của mỗi người sẽ do mỗi người tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình.
- Tài sản chung còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ chung sẽ được chia cho mỗi người theo tỉ lệ 50/50 hoặc theo tỉ lệ khác mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tiền hôn nhân từ trước.
Trong trường hợp hợp đồng tiền hôn nhân không có quy định hoặc quy định không rõ ràng thì Toà án sẽ áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 để phân chia tài sản vợ chồng. Do vậy, việc tham khảo ý kiến của một chuyên gia pháp lý nhằm soạn thảo nội dung trong hợp đồng tiền hôn nhân là rất quan trọng, vì chỉ khi được soạn thảo đảm bảo rõ ràng, đầy đủ thì các thoả thuận hôn nhân mới có thể được áp dụng về sau và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tốt nhất cho mỗi bên.
Quy trình lập hợp đồng tiền hôn nhân
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, việc lập các thoả thuận trước hôn nhân nên đi theo một trình tự hợp lý, phù hợp như sau để tránh các sai sót có thể xảy ra.
Bước 1: Bàn bạc và thống nhất
Trước khi chính thức lập các thoả thuận hôn nhân, hai bên nam nữ nên bàn bạc và thống nhất các nội dung trong hợp đồng tiền hôn nhân sẽ lập.
Có thể tham khảo bộ câu hỏi dưới đây để xây dựng tổng quan các điều khoản:
- Các tài sản riêng của mỗi người trước khi kết hôn gồm những gì? Sau khi kết hôn thì các tài sản riêng này có trở thành tài sản chung của vợ chồng hay không?
- Các tài sản chung của mỗi người trước khi kết hôn gồm những gì? Sau khi kết hôn thì các tài sản chung này tiếp tục là tài sản chung của vợ chồng hay không?
- Căn cứ nào để xác định đâu là tài sản chung của vợ chồng, đâu là tài sản riêng của mỗi người sau khi kết hôn?
- Vợ chồng định đoạt, sử dụng tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?
- Cách thức phân chia tài sản trong trường hợp ly hôn.
Bước 2: Chuẩn bị thông tin và tài liệu
Để đảm bảo hợp đồng tiền hôn nhân được soạn thảo chính xác và đầy đủ, hai bên cần chuẩn bị các thông tin và tài liệu sau:
- Giấy tờ cá nhân: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.
- Giấy chứng nhận tài sản: Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản hiện có (ví dụ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ, sổ hồng, giấy chứng nhận sở hữu xe, tài khoản ngân hàng, cổ phiếu, và các tài sản khác).
- Giấy tờ chứng minh nợ: Các hợp đồng vay nợ, giấy tờ chứng minh các khoản nợ hiện có.
- Các tài liệu liên quan khác: Bất kỳ tài liệu nào khác có liên quan đến tài sản và nghĩa vụ tài chính của mỗi bên.
Lưu ý: Một số tổ chức, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu các hồ sơ, tài liệu đính kèm theo Thoả thuận tiền hôn nhân phải được Hợp pháp hoá lãnh sự nếu đó là tài liệu của tổ chức, cơ quan nước ngoài. Do đó, cần tham khảo ý kiến Công chứng viên trước khi chuẩn bị hồ sơ.
>> Xem thêm: Hướng dẫn quy trình 03 bước Hợp pháp hoá lãnh sự.
Bước 3: Soạn thảo văn bản hợp đồng
Khi soạn thảo hợp đồng tiền hôn nhân cần lưu ý:
- Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác: Hợp đồng cần được viết bằng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu tuy nhiên cần phải sử dụng chính xác các thuật ngữ pháp lý để tránh nội dung của văn bản bị hiểu sai lệch.
- Chi tiết cụ thể: Nên liệt kê chi tiết từng tài sản và cách thức xác định tài sản chung, riêng, nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi bên trong hợp đồng. Trường hợp có quá nhiều tài sản thì có thể lập thành phụ lục đính kèm theo.
- Đúng quy định pháp luật: Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam.
Để các thoả thuận hôn nhân phát sinh hiệu lực pháp luật cũng như tránh trường hợp nội dung mơ hồ, không rõ nghĩa thì các Bên nên tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp lý trước khi soạn thảo.
Bước 4: Công chứng hoặc chứng thực
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì hợp đồng tiền hôn nhân sau khi được soạn thảo cần phải được công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý:
- Công chứng tại Văn phòng công chứng: Liên hệ Văn phòng công chứng để công chứng viên kiểm tra nội dung và các giấy tờ kèm theo. Sau khi xác nhận văn bản đã phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên sẽ ký tên vào trong văn bản với sự chứng nhận của công chứng viên.
- Chứng thực tại Ủy ban nhân dân: Ngoài ra, các bên có thể liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã, phường để kiểm tra nội dung và chứng thực chữ ký của các bên vào trong văn bản.
*Lưu ý: Ngoài các tổ chức, cơ quan nói trên ra thì KHÔNG có bất kỳ cá nhân, tổ chức, cơ quan nào khác có thẩm quyền chứng nhận hợp đồng tiền hôn nhân.
Các khó khăn thường gặp
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, việc lập Thoả thuận Tiền hôn nhân thường gặp phải một số vấn đề sau:
Lập sai thời điểm
Thoả thuận Tiền hôn nhân chỉ có thể lập TRƯỚC KHI đăng ký kết hôn và sẽ phát sinh hiệu lực sau khi đăng ký kết hôn. Vì vậy, nếu các Bên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn rồi mới lập Thoả thuận Tiền hôn nhân thì Thoả thuận đó có thể sẽ bị tuyên vô hiệu.
Trường hợp vợ chồng sau khi kết hôn muốn phân chia tài sản thì chỉ có thể lập văn bản Thoả thuận phân chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Rắc rối khi công chứng, chứng thực
Thoả thuận Tiền hôn nhân bắt buộc phải được công chứng/chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Tuy nhiên tuỳ từng địa phương khác nhau mà quan điểm về việc cung cấp hồ sơ khi yêu cầu lập Thoả thuận Tiền hôn nhân cũng sẽ có sự khác biệt.
Do đó, nếu chưa có kinh nghiệm làm việc với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công chứng, chứng thực thì sẽ phát sinh nhiều rắc rối trong việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu.
Nội dung thoả thuận
Các điều khoản trong Thoả thuận Tiền hôn nhân phải đảm bảo tính chính xác về mặt pháp lý, rõ ràng để tránh hiểu nhiều nghĩa và trên hết là phải tuân thủ quy định của pháp luật trong khi phải thể hiện được mong muốn của cả hai bên.
Do đó, nhiều trường hợp các cặp đôi sử dụng các mẫu có sẵn của văn phòng công chứng, hoặc mẫu tải từ trên mạng nhưng không tiến hành việc chỉnh sửa ngôn ngữ lại. Điều này dễ dẫn đến việc phát sinh các tranh chấp về sau liên quan đến nội dung của Thoả thuận Tiền hôn nhân.
✓ Tư vấn chuyên sâu MIỄN PHÍ
✓ Báo phí rõ ràng, KHÔNG phát sinh
✓ Có KẾT QUẢ mới thu phí
Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân chuẩn quy định pháp luật 2024.
Nhằm mục đích tham khảo, bạn có thể tải về mẫu hợp đồng tiền hôn nhân chuẩn quy định pháp luật Việt Nam (update 2024) tại đây.
*Đặc biệt lưu ý rằng đây chỉ là mẫu tham khảo, không thể áp dụng cho mọi trường hợp. Do đó nếu bạn cần sự trợ giúp cho trường hợp của mình, vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn. Trường hợp đường link bị lỗi, vui lòng thông báo cho chúng tôi được biết và gửi lại cho bạn.
Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về thoả thuận tiền hôn nhân
Có, hợp đồng tiền hôn nhân giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và giảm thiểu tranh chấp tài sản nếu có ly hôn, đặc biệt là khi hai bên dự định kết hôn đã là những người có nhiều tài sản hoặc đã từng kết hôn.
Hợp đồng tiền hôn nhân có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý với hai bên vợ chồng và kể cả bên thứ ba. Trường hợp sau khi ly hôn các bên có yêu cầu chia tài sản thì đây sẽ là căn cứ để Toà án phân chia các tài sản chung vợ chồng và tài sản riêng của từng bên.
Tuy nhiên các cặp đôi đồng tính có thể tổ chức lễ cưới như bình thường và xây dựng các thoả thuận dân sự để điều chỉnh về vấn đề tài sản của họ trong quá trình chung sống.
Không. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành tại Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 thì Hợp đồng tiền hôn nhân phải được lập trước khi kết hôn.
Có, văn bản hợp đồng tiền hôn nhân cần được công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý.
Không, nếu cặp đôi không kết hôn, thoả thuận hôn nhân không phát sinh hiệu lực pháp lý.
Kết luận
Hợp đồng tiền hôn nhân là công cụ quan trọng giúp các cặp đôi bảo vệ quyền lợi và giảm thiểu tranh chấp tài sản. Việc lập hợp đồng cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo giá trị pháp lý. Các cặp đôi nên tìm hiểu kỹ và tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp lý trước khi lập hợp đồng này.
Khuyến cáo: Các nội dung trong bài viết này chỉ có giá trị tham khảo, không nên áp dụng cho mọi trường hợp. Trường hợp cần sự trợ giúp liên quan đến chủ đề bài viết cho vấn đề của bạn, vui lòng liên hệ chúng tôi để được đội ngũ các chuyên viên pháp lý của chúng tôi hỗ trợ.
Chúng tôi đăng tải bài viết này lần đầu vào ngày 05/8/2024. Cập nhật lần cuối ngày 05/8/2024.
Tác giả bài viết: Tony Nguyễn
Chuyên mục: Hôn nhân & Gia đình.
Đọc tiếp:
– Quy trình 04 bước đăng ký kết hôn với người nước ngoài.



