P. Tân Mỹ, TP. HCM

admin@fareast-legal.com

GỌI CHÚNG TÔI:

Những Điều Cần Biết Để Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Tham Gia Hoạt Động Thương Mại

pexels photo 4386372 4386372

Luật Doanh nghiệp

Ngọc Phùng

Ngày đăng

27/05/2025

Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên khắp thế giới nhờ nền kinh tế năng động và các cơ hội thị trường ngày càng rộng mở. Tuy nhiên, việc điều hướng các quy định pháp luật kinh doanh tại Việt Nam có thể gặp nhiều thách thức, ngay cả đối với các chủ doanh nghiệp trong nước do tính phức tạp và sự đa dạng của quy định.

Bài viết này nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài và công ty FDI những thông tin thiết yếu về các sản phẩm có thể được xuất nhập khẩu, bán buôn hoặc bán lẻ tại Việt Nam. Chúng ta hãy cùng đi sâu vào chi tiết về hoạt động thương mại của công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhé!

Thông tin chung về hoạt động thương mại tại Việt Nam

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017 số 05/2017/QH14, hoạt động ngoại thương tại Việt Nam bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan.  

Thương nhân Việt Nam

Nhìn chung, thương nhân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, khi giao dịch hàng hóa yêu cầu giấy phép hoặc đáp ứng các điều kiện cụ thể, thương nhân phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý cần thiết.

Thương nhân nước ngoài

Thương nhân nước ngoài có quyền xuất nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa và hướng dẫn việc thực hiện các quyền này phù hợp với các cam kết của Việt Nam theo các điều ước quốc tế đó.

Thương nhân nước ngoài có thể xuất khẩu hàng hóa bằng cách mua hàng từ các thương nhân Việt Nam đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, họ không được phép thiết lập mạng lưới thu mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu. Đối với hoạt động nhập khẩu, thương nhân nước ngoài có thể đưa hàng hóa vào Việt Nam để bán cho các thương nhân trong nước có quyền phân phối, nhưng không được phép công ty FDI hoặc tham gia mạng lưới phân phối.

Ngoài ra, thương nhân nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhìn chung bị cấm tham gia hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa, trừ một số trường hợp cụ thể được quy định trong luật, sẽ được thảo luận dưới đây.

Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Những hàng hóa nào bị cấm xuất khẩu và nhập khẩu?

Theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, một số mặt hàng bị cấm xuất khẩu và nhập khẩu đối với cả thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đặc biệt. Dưới đây là danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và nhập khẩu:

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu:

  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
  • Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
  • Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
  • Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
  • Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
  • Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.
  • Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc; mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP xuất khẩu vì mục đích thương mại.
  • Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana).
  • Các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I.
  • Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu.
  • Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.
  • Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
  • Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất.

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu:

  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
  • Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
  • a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
  • b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất.
  • Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng: Hàng dệt may, giày dép, quần áo; Hàng điện tử; Hàng điện lạnh; Hàng điện gia dụng; Thiết bị y tế; Hàng trang trí nội thất; Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác; Xe đạp; Mô tô, xe gắn máy.
  • Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
  • Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
  • Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
  • Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
  • Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.
  • Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
  • Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
  • Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung.
  • Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
  • Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ; Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới); Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu; Các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu; Ô tô cứu thương.
  • Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
  • Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
  • Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.
  • Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana).
  • Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
  • Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Những hàng hóa nào chỉ được xuất khẩu hoặc nhập khẩu bởi thương nhân được chỉ định?

Chính phủ Việt Nam đã ban hành Danh mục hàng hóa chỉ được nhập khẩu hoặc xuất khẩu bởi các thương nhân được chỉ định. Các mặt hàng này, cùng với các điều kiện kinh doanh, được quản lý bởi các bộ và cơ quan ngang bộ cụ thể. Sau khi danh mục được ban hành, các bộ liên quan sẽ chỉ định các thương nhân được ủy quyền xử lý các mặt hàng này và chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra hoạt động ngoại thương của họ.

Danh mục này bao gồm:

  • Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Giấy in tiền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Mực in tiền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Máy in tiền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Máy đúc, dập tiền kim loại (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
  • Thuốc lá điếu, xì gà (Bộ Công Thương)

Quản lý xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện

Quản lý xuất nhập khẩu theo giấy phép là biện pháp quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Biện pháp này bao gồm việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu hoặc các văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương cho công ty FDI để xuất nhập khẩu hàng hóa.

Mặt khác, quản lý xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện là biện pháp quản lý của cơ quan nhà nước đặt ra các điều kiện cụ thể mà thương nhân phải đáp ứng để thực hiện hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Các điều kiện này có thể liên quan đến chủ thể kinh doanh, loại hàng hóa, số lượng, khối lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc địa bàn hoạt động được chỉ định. Khác với quản lý theo giấy phép, công ty FDI không cần xin giấy phép xuất nhập khẩu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện này.

Dưới đây là Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện đặc biệt:

Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương

A

Hàng hóa xuất khẩu

 

Hình thức quản lý

 

1

Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.

 

Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.

 

Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

 

Tiền chất công nghiệp.

 

Giấy phép xuất khẩu.

 

2

Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng).

 

Ban hành danh mục xuất khẩu có điều kiện, quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn.

3

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.

Giấy phép xuất khẩu.

 

4

Các loại hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định.

(Bộ Công Thương công bố phù hợp với thỏa thuận hoặc cam kết quốc tế của Việt Nam với nước ngoài).

Giấy phép xuất khẩu.

 

5

Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.

Giấy phép xuất khẩu.

 

6

Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh Mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.

 

Giấy phép xuất khẩu tự động.

 

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

 

1

Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.

Giấy phép nhập khẩu.

 

2

Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.

Giấy phép nhập khẩu tự động

 

3

Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:

a) Muối.

b) Thuốc lá nguyên liệu.

c) Trứng gia cầm.

d) Đường tinh luyện, đường thô.

Giấy phép nhập khẩu.

 

4

Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.

 

Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.

Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

 

Tiền chất công nghiệp.

Giấy phép nhập khẩu.

 

5

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.

 

Quy định điều kiện và giấy phép nhập khẩu.

 

6

Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế.

Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

 

 Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải

A

Hàng hóa xuất khẩu

 

Hình thức quản lý

 

 

Không có.

 

 

B

Hàng hóa nhập khẩu

 

Hình thức quản lý

 

 

Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.

 

Giấy phép nhập khẩu.

 

Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

A

Hàng hóa xuất khẩu

 

Hình thức quản lý

 

1

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo.

Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.

 

c) Động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm thuộc nhóm IIA và IIB quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu

2

Giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm.

 

Hướng dẫn cụ thể theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.

3

Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước.

Công bố điều kiện và hồ sơ xuất khẩu.

4

Củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.

5

a) Các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

b) Các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường.

Ban hành danh mục các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường; các loài và điều kiện xuất khẩu các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

1

Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.

Giấy phép khảo nghiệm.

 

2

Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.

Giấy phép khảo nghiệm.

 

3

a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;

b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);

c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

Giấy phép nhập khẩu.

 

4

Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.

5

Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.

 

6

Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.

Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.

7

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.

8

Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.

Giấy phép nhập khẩu.

 

9

Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.

Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.

10

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo.

Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục nhập khẩu.

 

11

a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập khẩu.

b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.

Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.

c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.

Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.

12

a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường.

Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.

b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.

Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.

c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.

13

a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thông thường.

Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được nhập khẩu thông thường.

b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam,

Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu.

 Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường

A

Hàng hóa xuất khẩu

Hình thức quản lý

 

Không có.

 

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

 

Phế liệu.

Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu.

 Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông

A

Hàng hóa xuất khẩu

Hình thức quản lý

1

Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch).

Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

1

Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch).

Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.

2

Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.

Giấy phép nhập khẩu.

3

Hệ thống chế bản chuyên dùng ngành in.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.

4

Máy in các loại: ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.

5

Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Giấy phép nhập khẩu.

Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

A

Hàng hóa xuất khẩu

Hình thức quản lý

1

Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.

Quy định điều kiện.

2

Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.

Quy định điều kiện.

3

Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

1

Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.

Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.

2

Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.

Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.

3

Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện từ có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng casino.

Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu.

4

Đồ chơi trẻ em.

Quy định điều kiện kỹ thuật.

 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

A

Hàng hóa xuất khẩu

Hình thức quản lý

1

Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Giấy phép xuất khẩu.

2

Nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc.

Giấy phép xuất khẩu.

3

Dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát.

Giấy phép xuất khẩu.

4

Thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát, thuốc phải kiểm soát đặc biệt, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc.

Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

5

Thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đã công bố hợp quy.

Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

6

Trang thiết bị y tế.

Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

7

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

8

Mỹ phẩm.

Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

1

Thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành, trừ thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

2

Nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

3

Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

4

Trang thiết bị y tế đã có số lưu hành.

Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

5

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã có giấy phép lưu hành.

Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng.

6

Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Giấy phép nhập khẩu.

7

Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Giấy phép nhập khẩu.

8

Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu.

9

Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Giấy phép nhập khẩu.

10

Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

Giấy phép nhập khẩu.

11

Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước.

12

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.

Giấy phép nhập khẩu.

13

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ.

Giấy phép nhập khẩu.

14

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân.

Giấy phép nhập khẩu.

15

Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu.

Giấy phép nhập khẩu.

16

Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu).

Giấy phép nhập khẩu.

17

Mỹ phẩm.

Công bố tiêu chuẩn.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam

A

Hàng hóa xuất khẩu

Hình thức quản lý

1

Vàng nguyên liệu.

Giấy phép xuất khẩu.

B

Hàng hóa nhập khẩu

Hình thức quản lý

1

Vàng nguyên liệu.

Giấy phép nhập khẩu.

Tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Thương nhân Việt Nam được phép thực hiện hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, tuân thủ các điều kiện sau:

  • Đối với hàng hóa thuộc diện tạm nhập, tái xuất có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng các điều kiện phù hợp.
  • Đối với hàng hóa cấm xuất nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam, hoặc hàng hóa thuộc diện áp dụng hạn ngạch, hạn ngạch thuế quan, giấy phép (trừ giấy phép tự động), thương nhân phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công thương cấp.
  • Đối với các mặt hàng khác, thương nhân có thể thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất trực tiếp tại cơ quan hải quan.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được phép tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, trừ các trường hợp sau:

  • Tạm nhập hàng hóa vào Việt Nam theo hợp đồng với đối tác nước ngoài nhằm mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc các mục đích sử dụng cụ thể khác, sau đó tái xuất khẩu hàng hóa đó.
  • Tạm nhập hàng hóa trước đây do công ty  đã xuất khẩu để tái chế hoặc bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, và tái xuất khẩu hàng hóa đó.
  • Tạm nhập hàng hóa để trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại.
  • Tạm nhập hàng hóa để kiểm tra, thử nghiệm.
  • Tạm nhập linh kiện, phụ tùng để tái xuất khẩu không theo hợp đồng nhằm phục vụ việc thay thế, sửa chữa tàu biển, máy bay nước ngoài, hoặc tạm nhập phụ tùng để phục vụ sửa chữa theo hợp đồng với chủ tàu nước ngoài.
  • Tạm nhập container luân chuyển để chứa hàng hóa dự kiến xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
  • Tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ y tế của nước ngoài để khám chữa bệnh nhân đạo.
  • Tạm nhập nhạc cụ, dụng cụ thể thao của đoàn nghệ thuật, đoàn thể thao để biểu diễn hoặc thi đấu, tập luyện.
  • Tạm nhập vũ khí, đạn dược, trang thiết bị quân sự, an ninh phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Chuyển khẩu hàng hóa

Thương nhân Việt Nam được phép thực hiện hoạt động chuyển khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được phép tham gia kinh doanh chuyển khẩu.

Hoạt động bán buôn, bán lẻ và các hoạt động khác tại Việt Nam

Hoạt động bán buôn và bán lẻ

Theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, cả thương nhân Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều có thể thực hiện hoạt động bán buôn và bán lẻ tại Việt Nam nếu:

  1. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật (nếu có).
  2. Hàng hóa kinh doanh được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

Thương nhân nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp quyền thực hiện hoạt động bán buôn và bán lẻ tại Việt Nam như sau:

  • Bán lẻ (B2C): Nếu thương nhân nước ngoài bán hàng trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức để tiêu dùng (B2C), họ phải có Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Bán buôn: Nếu họ nhập khẩu và bán buôn hàng hóa (tức là bán hàng cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và các công ty FDI khác mà không thực hiện hoạt động bán lẻ), ví dụ như dầu nhờn, mỡ bôi trơn, họ cũng phải được cấp Giấy phép kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thành lập cơ sở bán lẻ: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài muốn thành lập cơ sở bán lẻ phải có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Các hoạt động kinh doanh khác

Đối với các loại hình hoạt động kinh doanh khác, cả thương nhân Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều phải tuân thủ các yêu cầu được quy định trong các luật chuyên ngành điều chỉnh các hoạt động này. Điều này cũng bao gồm cả các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải có Giấy phép kinh doanh nếu muốn thực hiện các hoạt động sau:

  • Cung cấp dịch vụ logistics (trừ các phân ngành mà Việt Nam đã có cam kết mở cửa thị trường trong điều ước quốc tế).
  • Cho thuê hàng hóa (không bao gồm cho thuê tài chính và cho thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển).
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại (không bao gồm dịch vụ quảng cáo).
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại.
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
  • Cung cấp dịch vụ đấu giá hàng hóa, dịch vụ.  

Hàng hóa và Dịch vụ thuộc độc quyền Nhà nước trong Hoạt động thương mại

Tại Việt Nam, một số hoạt động kinh doanh chỉ được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước hoặc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân được nhà nước ủy quyền. Điều này có nghĩa là cả công dân Việt Nam và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều không được phép thực hiện các hoạt động này.

Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại:

  • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh: Hướng dẫn chi tiết do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
  • Vật liệu nổ công nghiệp: Sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh.
  • Vàng miếng: Sản xuất.
  • Vàng nguyên liệu: Nhập khẩu và xuất khẩu để sản xuất vàng miếng.
  • Xổ số kiến thiết: Phát hành.
  • Thuốc lá điếu, xì gà: Nhập khẩu (trừ nhập khẩu để kinh doanh bán hàng miễn thuế).
  • Hoạt động dự trữ quốc gia: Quản lý, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng hóa thuộc Danh mục dự trữ quốc gia.
  • Tiền giấy và tiền kim loại: In, đúc.  
  • Tem bưu chính Việt Nam: Phát hành.
  • Hoạt động pháo hoa và các dịch vụ liên quan đến pháo hoa: Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, vận chuyển và bảo quản.
  • Hệ thống lưới điện quốc gia: Truyền tải và điều độ.
  • Các công trình thủy điện đa mục tiêu và cơ sở năng lượng hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội: Đầu tư xây dựng và vận hành.
  • Dịch vụ hàng hải công ích: Hoạt động hệ thống báo hiệu hàng hải; Hoạt động luồng hàng hải công cộng.
  • Dịch vụ thông tin duyên hải công cộng: Quản lý, khai thác đài thông tin duyên hải.
  • Hoạt động bảo đảm hoạt động bay: Dịch vụ không lưu; Dịch vụ thông báo tin tức hàng không; Dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
  • Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước: Quản lý, khai thác, trừ hoạt động bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
  • Công trình thủy lợi liên tỉnh, liên huyện; đê biển: Quản lý, khai thác trong trường hợp được giao kế hoạch.
  • Dịch vụ lâm nghiệp tại rừng đặc dụng: Cung ứng (không bao gồm rừng bảo tồn cảnh quan được Nhà nước cho công ty FDI thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp với bảo vệ và phát triển rừng).
  • Ấn phẩm: Hoạt động xuất bản (không bao gồm hoạt động in và phát hành).
  • Mạng bưu chính công cộng: Quản lý, duy trì và khai thác.
  • Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí: Cung ứng.

Lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được cấp quyền tham gia vào các hoạt động sau, miễn là hàng hóa không thuộc diện hạn chế theo các quy định cụ thể:

  • Quyền xuất khẩu: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được xuất khẩu các mặt hàng không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu.
  • Quyền nhập khẩu: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được nhập khẩu các mặt hàng không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu.
  • Quyền phân phối: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phân phối các mặt hàng không thuộc Danh mục hàng hóa không được quyền phân phối.

Việc thực hiện các quyền này thì công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BCT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác của Việt Nam.

Danh mục hàng hóa mà công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền xuất khẩu bao gồm:

  • Dầu thô từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, thô.

Danh mục hàng hóa mà công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền nhập khẩu bao gồm:

  • Xì gà, xì gà cắt hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ cây thuốc lá hoặc các chất thay thế cây thuốc lá.
  • Thuốc lá chế biến khác và các chất thay thế thuốc lá chế biến khác; thuốc lá “đồng nhất hóa” hoặc “tái chế”; các chất chiết xuất và tinh chế từ thuốc lá.
  • Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có hàm lượng tính theo trọng lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ khoáng bitum, các loại dầu này là thành phần cơ bản của chế phẩm; dầu thải.
  • Báo, tập san và tạp chí, có hoặc không minh họa hay quảng cáo.
  • Đĩa, băng và các vật mang dữ liệu đã ghi âm thanh hoặc các hiện tượng tương tự khác, kể cả khuôn dập và bản gốc để sản xuất băng, đĩa, v.v.
  • Máy bay khác (ví dụ, máy bay trực thăng, máy bay cánh cố định); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và phương tiện bay dưới quỹ đạo, phương tiện phóng tàu vũ trụ.
  • Bộ phận của hàng hóa thuộc Nhóm 88.01 hoặc 88.02.

Danh mục hàng hóa mà công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền phân phối bao gồm:

  • Gạo.
  • Đường từ cây mía hoặc củ cải đường.
  • Thuốc lá và xì gà, bao gồm: Xì gà, xì gà cắt hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ cây thuốc lá hoặc các chất thay thế cây thuốc lá; Thuốc lá chế biến khác và các chất thay thế thuốc lá chế biến khác; thuốc lá “đồng nhất hóa” hoặc “tái chế”; các chất chiết xuất và tinh chế từ thuốc lá.
  • Dầu thô và dầu đã chế biến, bao gồm: Dầu thô từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, thô; Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bitum, trừ dầu thô, và các loại khác.
  • Dược phẩm, bao gồm thuốc được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Dược số 34/2005/QH11.
  • Vật liệu nổ, bao gồm: Thuốc phóng; Vật liệu nổ đã điều chế, trừ thuốc phóng; Dây cháy chậm; dây nổ; kíp nổ; ngòi nổ; kíp nổ điện.
  • Sách, báo và tập san.
  • Kim loại và đá quý, bao gồm: Kim cương, có hoặc không gia công, nhưng chưa gắn hoặc nạm; Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, có hoặc không gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, gắn hoặc nạm; đá quý (trừ kim cương), và các loại khác; Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, có hoặc không gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, gắn hoặc nạm; và các loại khác; Bạc (kể cả bạc mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột; Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột; Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột; Chỉ bao gồm bạc hoặc vàng, có lớp phủ bạch kim, chưa gia công thêm quá dạng bán thành phẩm; Tiền kim loại.
  • Vật phẩm đã ghi âm trên mọi chất liệu.

Lưu ý: Bài viết này mang tính chất cung cấp thông tin tham khảo, không phải là tư vấn pháp lý chính thức.

Câu Hỏi Thường Gặp

Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện đầu tư theo cam kết WTO và pháp luật Việt Nam..

Về FarEast Legal

FarEast Legal là một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và riêng biệt hoạt động ở Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam). Chúng tôi tự hào khi có thể cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện trong các lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp và Thương mại.

Nếu có điều gì làm FarEast Legal khác biệt, thì đó là việc chúng tôi xem mỗi khách hàng là một người bạn đồng hành lâu dài, thay vì là một nguồn thu nhập.

Đạt Nguyễn (Tony)

IMG 4138
Verified by MonsterInsights