P. Tân Mỹ, TP. HCM

admin@fareast-legal.com

GỌI CHÚNG TÔI:

Quy trình 4 bước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2024

Đăng ký kết hôn là thủ tục mà nam, nữ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ là hợp pháp. Kể từ thời điểm việc kết hôn được đăng ký thì họ chính thức trở thành vợ chồng và có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định pháp luật.

Do việc nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn không được pháp luật Việt Nam công nhận, nên trong trường hợp họ phát sinh mâu thuẫn và chấm dứt sống chung thì các quyền lợi về tài sản, con cái cũng sẽ không được pháp luật bảo vệ như trong trường hợp có đăng ký kết hôn.

Hơn thế nữa, sau khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam thì việc kết hôn đó không chỉ được công nhận ở Việt Nam mà còn được xem xét công nhận ở cả nước ngoài. Do đó, vợ chồng sau khi đăng ký kết hôn có thể bảo lãnh cho nhau để sinh sống ở Việt Nam hoặc ra nước ngoài sinh sống một cách hợp pháp và có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như đăng ký kết hôn ở nước ngoài.

1
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Điều kiện để kết hôn ở Việt Nam

Tuổi kết hôn

Theo Điều 8.1a Luật Hôn nhân & Gia đình số 52/2014/QH13, để đủ điều kiện kết hôn thì người nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên trong khi người nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên.

Ngày “từ đủ” tuổi được tính đến ngày sinh của người đó.

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị H (quốc tịch Việt Nam) sinh ngày 10/3/2000 thì đến ngày 10/3/2018 chị H sẽ được xem là từ đủ 18 tuổi và được đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định.

Điều kiện về tuổi đảm bảo rằng cả hai người đều được pháp luật công nhận là trưởng thành và có thể tự đưa ra quyết định quan trọng cho cuộc đời.

Tình trạng hôn nhân

Nam, nữ muốn đăng ký kết hôn phải đảm bảo đang ở trong tình trạng độc thân hợp pháp, tức là họ chưa bao giờ đăng ký kết hôn với ai hoặc là đã chính thực ly hôn theo quyết định của Toà án.

Điều kiện về chỗ ở của người nước ngoài

Người nước ngoài đang muốn kết hôn với người Việt Nam sẽ không cần phải có thẻ tạm trú, thẻ thường trú. Tuy nhiên, họ nên có hộ chiếu và thị thực (visa) hợp lệ để lưu trú ở Việt Nam suốt quá trình đăng ký kết hôn.

Các điều kiện khác để người nước ngoài kết hôn ở Việt Nam

Ngoài các điều kiện kể trên, Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 còn quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện sau:

  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định.

Theo đó, các trường hợp cấm kết hôn là:

  • Kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
2
Các trường hợp cấm kết hôn

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam

Câu trả lời cho câu hỏi “Để đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần những hồ sơ, tài liệu, giấy tờ gì” sẽ tuỳ thuộc vào địa phương dự định đăng ký kết hôn.

Để chuẩn bị tốt nhất các hồ sơ cần thiết, bạn nên liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Về cơ bản, để đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và để nhận được Giấy chứng nhận kết hôn thì cả hai bên cần nộp:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có đủ thông tin của cả nam, nữ. Hai bên có thể điền chung vào một tờ khai hoặc điền riêng từng tờ khai.
  • Giấy khám sức khoẻ được ban hành bởi tổ chức, cơ quan có thẩm quyền, còn thời hạn 06 tháng, chứng nhận các bên có đầy đủ khả năng tự làm chủ nhận thức và hành vi của mình.
  • Tờ khai lý lịch cá nhân (một số nơi sẽ yêu cầu cung cấp);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cá nhân người Việt Nam, trong đó phải ghi rõ mục đích xác nhận là để kết hôn và thể hiện thông tin người dự định kết hôn;
  • Tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia và họ có quốc tịch, xác nhận rằng họ đang độc thân và/hoặc đủ điều kiện để kết hôn theo pháp luật quốc gia đó.

>>> Lưu ý: Nếu người nước ngoài đăng ký kết hôn mang quốc tịch Hoa Kỳ, họ có thể nộp Tuyên thệ độc thân (Affidavit of Single Status) hoặc Chứng nhận chưa đăng ký kết hôn (Certificate of No-Marriage Records) được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền của Tiểu Bang hoặc Liên Bang.

Ngoài ra, bên nam, nữ còn phải nộp thêm các giấy tờ pháp lý sau:

  • Người Việt Nam đã ly hôn/huỷ kết hôn tại nước ngoài phải nộp bản Trích lục ghi chú ly hôn;
  • Người Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang tại ngũ phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài là đúng quy định của bộ, ngành đó.
  • Người Việt Nam đang công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam (Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán) ở nước sở tại cấp.

Nam, nữ còn phải xuất trình các giấy tờ pháp lý sau khi thực hiện đăng ký kết hôn:

  • Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hoặc giấy tờ khác có hình và thông tin cá nhân của công dân Việt Nam được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền.

>>> Lưu ý: Nếu thông tin cá nhân đã được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Cơ sở dữ liệu Hộ tịch điện tử thì nếu đăng ký kết hôn trực tuyến sẽ được điền tự động và không phải nộp.

  • Cá nhân mang quốc tịch nước ngoài phải xuất trình Hộ chiếu

>>> Lưu ý: Nếu không có hộ chiếu, người nước ngoài có thể xuất trình thẻ cư trú hoặc giấy đi lại quốc tế để thay thế.       

  • Giấy tờ chứng minh về địa chỉ cư trú, nếu không thể trích xuất thông tin về địa chỉ cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư.

* Đặc biệt quan trọng: Mọi tài liệu không phải do cơ quan, tổ chức của Việt Nam ban hành phải được chứng nhận hợp pháp hoá lãnh sự, dịch, và công chứng để được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (ngoại trừ các tài liệu được miễn theo quy định của Nghị định 111/2021/NĐ-CP)

>> Tìm hiểu thêm: Hợp pháp hoá lãnh sự là gì? Hướng dẫn thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự.

3
Danh sách tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Quy trình đăng ký kết hôn

04 bước để nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam

  • Bước 1 – Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ tài liệu cần thiết: Đây là bước quan trọng nhất và đòi hỏi nhiều thời gian công sức nhất vì mỗi địa phương khác nhau, mỗi cán bộ xử lý hồ sơ khác nhau lại có thể đưa ra các yêu cầu về hồ sơ khác nhau.
  • Bước 2 – Nộp hồ sơ: Các hồ sơ đã được chuẩn bị phải nộp theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trường hợp nộp thay thì phải có giấy uỷ quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật.
  • Bước 3 – Phỏng vấn: Hai bên nam nữ có thể được yêu cầu phỏng vấn trực tiếp để xác định rằng việc kết hôn là tự nguyện, hợp pháp và không nhằm mục đích giả tạo.
  • Bước 4 – Ban hành Giấy chứng nhận đăng ký kết hônSau khi các hồ sơ, tài liệu đã đầy đủ và hợp lệ, một mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được ban hành. Cả hai bên nam, nữ khi này phải có mặt và xuất trình giấy tờ tuỳ thân của họ (Hộ chiếu, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, v.v.) và sẽ kiểm tra lại các thông tin trên mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp đã đầy đủ, hai bên sẽ phải ký tên vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và ký vào trong Sổ đăng ký kết hôn.   

Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện, mà trực tiếp là Phòng Tư pháp – Hộ tịch (hoặc Phòng Tư pháp), nơi công dân Việt Nam cư trú, là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài.   

Thời gian thực hiện

Cơ quan thực hiện sẽ xem xét hồ sơ đăng ký kết hôn và ban hành Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trong vòng 15 ngày làm việc (không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Tuy nhiên thông thường quy trình này thường sẽ kéo dài vài tuần đến vài tháng tuỳ theo việc chuẩn bị, dịch thuật, nộp hồ sơ và giải trình hồ sơ với cơ quan có thẩm quyền. Để tránh bị trì hoãn, các bên nên tiến hành sớm và tham khảo ý kiến của chuyên gia.

4
Quy trình đăng ký kết hôn cơ bản

Các vấn đề cần quan tâm khi kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn tôn giáo

Tại Việt Nam, đăng ký kết hôn là thủ tục chính thức để ghi nhận quan hệ hôn nhân và là cơ sở pháp lý để công nhận quan hệ hôn nhân cũng như các quyền lợi và bảo vệ pháp lý sau khi kết hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là đủ để được pháp luật công nhận và hưởng đầy đủ các quyền lợi pháp lý sau khi kết hôn tại Việt Nam.

Các nghi lễ và các vấn đề khác thuộc về tôn giáo, mặc dù có ý nghĩa và rất quan trọng đối với người nước ngoài, chỉ là tuỳ chọn bổ sung. Nghi lễ kết hôn tôn giáo không thể thay thế cho quy trình kết hôn bình thường và không khiến quan hệ hôn nhân được công nhận về mặt pháp luật.

Công nhận hôn nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trường hợp nam nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải thực hiện các thủ tục để quan hệ hôn nhân đó được công nhận tại Việt Nam.

Thoả thuận tiền hôn nhân

Thỏa thuận tiền hôn nhân là hợp pháp tại Việt Nam và là một công cụ quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trước khi kết hôn. Các thỏa thuận này quy định cách chia tài sản và nợ trong trường hợp ly hôn và các vấn đề khác như trợ cấp vợ chồng.

Để đảm bảo rằng thỏa thuận tiền hôn nhân có giá trị pháp lý và thực thi được, nó nên được soạn thảo cẩn thận với sự trợ giúp của các chuyên gia pháp lý am hiểu về luật hôn nhân và gia đình. Điều này giúp đảm bảo rằng thỏa thuận đáp ứng mọi yêu cầu pháp lý và cung cấp sự bảo vệ cần thiết cho cả hai bên.

>> Đọc thêm: Mọi điều cần biết về Thoả thuận tiền hôn nhân

Quyền và nghĩa vụ sau khi ly hôn

Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý của bạn sau khi đăng ký kết hôn là điều cần thiết để đảm bảo một mối quan hệ hôn nhân suôn sẻ và hợp pháp.

Hôn nhân tại Việt Nam ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống, bao gồm quyền sở hữu tài sản, pháp luật về thừa kế và nghĩa vụ cấp dưỡng. Các cặp đôi nên biết cách quản lý tài sản của họ, cách thức tài sản sẽ được thừa kế, và các trách nhiệm mỗi bên đối với việc cấp dưỡng.

Việc làm quen với các khía cạnh pháp lý này có thể giúp ngăn ngừa tranh chấp và đảm bảo rằng cả hai bên đều nhận thức được quyền và nghĩa vụ của mình theo luật pháp Việt Nam.

>> Đọc thêm: Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các khó khăn thường gặp phải trong quá trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Rào cản ngôn ngữ

Rào cản ngôn ngữ có thể là một thách thức đáng kể khi thực hiện các thủ tục pháp lý. Để vượt qua rào cản này, hãy cân nhắc thuê một người phiên dịch chuyên nghiệp.

Điều này đảm bảo sự giao tiếp rõ ràng và giúp bạn hiểu rõ tất cả các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc đăng ký kết hôn.

Thủ tục hành chính

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài đòi hỏi phải chuẩn bị rất nhiều hồ sơ, tài liệu khác nhau và thường phải thực hiện nhiều thủ tục hành chính phức tạp và mất thời gian. Để thực hiện một cách hiệu quả các yêu cầu này, hãy duy trì sự tổ chức và kiên nhẫn. Làm quen với các bước cụ thể, thu thập tất cả các tài liệu cần thiết trước và thực hiện từng bước cẩn thận để tránh sự chậm trễ.

Mẹo để việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài dễ dàng

Để đảm bảo quá trình đăng ký kết hôn diễn ra suôn sẻ, việc lập kế hoạch sớm và nghiên cứu kỹ lưỡng là điều quan trọng. Làm việc rõ ràng với tất cả các bên liên quan giúp ngăn ngừa sự hiểu lầm và giữ cho quá trình diễn ra theo đúng tiến độ. Tạo ra một lịch trình chi tiết và danh sách kiểm tra để theo dõi tiến độ của bạn và đảm bảo rằng tất cả các bước được hoàn thành kịp thời.

Để có trải nghiệm suôn sẻ và hiểu rõ tất cả các khía cạnh pháp lý của hôn nhân, bao gồm cả Thỏa thuận tiền hôn nhân, hãy tìm kiếm sự trợ giúp từ một chuyên gia pháp lý. Sự chuyên môn của họ có thể giúp bạn thích ứng với các phức tạp của quá trình đăng ký và đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu pháp lý được đáp ứng đầy đủ.

Nói chuyện với chuyên gia ngay

✓ Tư vấn chuyên sâu MIỄN PHÍ

✓ Báo phí rõ ràng, KHÔNG phát sinh

✓ Có KẾT QUẢ mới thu phí

Các câu hỏi thường gặp về việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định tại Điều 5.2c của Thông tư số 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 1.3e của Thông tư 106/2021/TT-BTC. Các phí này do Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định và có thể khác nhau tùy theo địa phương. Thông thường, phí dao động từ 1.000.000 đến 1.500.000 VND.

Quan hệ hôn nhân đồng giới chưa được pháp luật Việt Nam công nhận nên sẽ không thể đăng ký kết hôn. Tuy nhiên các cặp đôi đồng tính có thể tổ chức lễ cưới như bình thường và xây dựng các thoả thuận dân sự để điều chỉnh về vấn đề tài sản của họ trong quá trình chung sống.
Quá trình đăng ký kết hôn có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tùy thuộc vào việc chuẩn bị và nộp các tài liệu nhanh chóng như thế nào. Để tránh sự chậm trễ, nên bắt đầu quá trình sớm và đảm bảo tất cả các tài liệu yêu cầu đều được chuẩn bị đầy đủ.

Người nước ngoài có thể kết hôn tại bất kỳ tỉnh thành nào của Việt Nam. Tuy nhiên phải nộp đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện nơi mà người bạn đời có quốc tịch Việt Nam đăng ký cư trú.

Thoả thuận tiền hôn nhân là một văn bản thoả thuận các vấn đề về tài sản, tài sản riêng, cấp dưỡng, nuôi con trong thời kỳ hôn nhân và sau khi ly hôn. Đây là một tài liệu quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tuy nhiên không phải là một tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Kết luận

Quá trình đăng ký kết hôn ở Việt Nam cho người nước ngoài là một quá trình dài và phức tạp. Tuy nhiên việc đăng ký này sẽ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cặp đôi về sau. 

Khuyến cáoCác nội dung trong bài viết này chỉ có giá trị tham khảo, không nên áp dụng cho mọi trường hợp. Trường hợp cần sự trợ giúp liên quan đến chủ đề bài viết cho vấn đề của bạn, vui lòng liên hệ chúng tôi để được đội ngũ các chuyên gia pháp lý của chúng tôi hỗ trợ.

Chúng tôi đăng tải bài viết này lần đầu vào ngày 05/8/2024. Cập nhật lần cuối vào ngày 08/8/2024.

Tác giả bài viết: Tony Nguyễn

Chuyên mục: Hôn nhân & Gia đình.

Tham khảo thêm

– Trang Web chính thức của Bộ Tư pháp Việt Nam: Để biết thêm thông tin chi tiết về quá trình đăng ký kết hôn.

Hướng dẫn đầy đủ về quá trình hợp pháp hóa lãnh sự của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Các Dịch Vụ Pháp Lý Của Chúng Tôi: Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến hôn nhân và luật gia đình Việt Nam, đặc biệt là có liên quan đến yếu tố nước ngoài.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Verified by MonsterInsights