P. Tân Mỹ, TP. HCM

admin@fareast-legal.com

GỌI CHÚNG TÔI:

Ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (2026)

Ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường 2026

Luật Doanh nghiệp

Đạt Nguyễn

Ngày đăng

18/4/2026

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA), việc nắm rõ ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường 2026 là bước đi tiên quyết cho mọi nhà đầu tư nước ngoài. Bài viết này sẽ cung cấp danh mục chi tiết giúp doanh nghiệp FDI tối ưu hóa kế hoạch đầu tư.

Danh mục ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường

Đây là nhóm ngành mà nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) hoàn toàn không được tham gia kinh doanh. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, danh mục này gồm 23 ngành nghề thuộc các lĩnh vực liên quan chặt chẽ đến an ninh quốc gia và độc quyền nhà nước: 

1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.

2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.

3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.

4. Dịch vụ điều tra và an ninh.

5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.

6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.

9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).

10. Dịch vụ nổ mìn.

11. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

12. Dịch vụ bưu chính công ích.

13. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

14. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.

15. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

16. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

17. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.

18. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.

19. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.

20. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.

21. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).

22. Nghiên cứu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi hoặc sản xuất, kinh doanh dòng, giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, đánh giá, chấp thuận hoặc công nhận.

23. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

>> Đọc thêm: Quy trình người nước ngoài mua lại công ty Việt Nam 2026

Ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trái với nhóm bị cấm, đây là những lĩnh vực nhà đầu tư nước ngoài vẫn có thể tham gia nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về tỷ lệ sở hữu và hình thức hoạt động. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, danh mục này gồm 62 ngành nghề là:

1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.

2. Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.

3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.

4. Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

6. Dịch vụ quảng cáo.

7. Kinh doanh dịch vụ in (trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa) và kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.

8. Dịch vụ đo đạc và bản đồ.

9. Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.

10. Dịch vụ giáo dục.

11. Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.

12. Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.

13. Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.

14. Nuôi, trồng thủy sản.

15. Lâm nghiệp và săn bắn.

16. Kinh doanh đặt cược, casino.

17. Dịch vụ bảo vệ.

18. Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.

19. Kinh doanh bất động sản.

20. Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.

21. Dịch vụ pháp lý.

22. Dịch vụ thú y.

23. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.

24. Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.

25. Dịch vụ du lịch.

26. Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.

27. Dịch vụ thể thao và giải trí.

28. Sản xuất giấy.

29. Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.

30. Phát triển và vận hành chợ truyền thống.

31. Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.

32. Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.

33. Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.

34. Dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

35. Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.

36. Sản xuất, chế tạo máy bay.

37. Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.

38. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.

39. Hoạt động của nhà xuất bản.

40. Đóng mới, sửa chữa tàu biển.

41. Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.

42. Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.

43. Kinh doanh dịch vụ logistics.

44. Vận tải biển ven bờ.

45. Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng.

46. Sản xuất vật liệu xây dựng.

47. Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.

48. Lắp ráp xe gắn máy.

49. Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

50. Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.

51. Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.

52. Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng.

53. Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.

54. Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.

55. Dịch vụ liên quan đến gia đình.

56. Hoạt động quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp.

57. Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.

58. Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.

59. Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

60. Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

61. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

62. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

>>> Đọc thêm: Những rủi ro thường gặp khi người nước ngoài mua lại công ty Việt Nam

Cách tra cứu điều kiện tiếp cận thị trường 2026 cho nhà đầu tư nước ngoài

Trong thực tiễn, việc xác định chính xác hành lang pháp lý là bước then chốt để quản trị rủi ro ngay từ giai đoạn tiền khả thi. Để thiết lập một lộ trình đầu tư an toàn và hiệu quả tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thực hiện quy trình thẩm định (Legal Due Diligence) thông qua ba tầng nấc tra cứu sau:

  • Hệ thống thông tin quản lý đầu tư quốc gia: Đây là nguồn dữ liệu gốc và chính thống nhất. Nhà đầu tư cần truy vấn trực tiếp tại Cổng thông tin quốc gia về đầu tư (fdi.gov.vn). Tại đây, danh mục các ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường được cập nhật dựa trên các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư mới nhất năm 2026. Việc tra cứu này giúp nhận diện sớm các ngành nghề thuộc diện “chưa cam kết” hoặc “hạn chế” để có phương án cấu trúc doanh nghiệp phù hợp.

  • Đối chiếu các cam kết tại các Điều ước quốc tế (FTAs): Pháp luật Việt Nam ưu tiên áp dụng các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu có quy định khác biệt. Do đó, việc phân tích Biểu cam kết cụ thể trong WTO, cũng như các hiệp định thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, và RCEP là bắt buộc. Tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư và loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, các FTA này có thể mở ra những cơ hội tiếp cận thị trường vượt trội hơn so với quy định chung của luật pháp nội địa.

  • Thẩm định quy định pháp luật chuyên ngành: Sau khi vượt qua các rào cản chung, dự án đầu tư phải thỏa mãn các “rào cản kỹ thuật” tại các văn bản luật chuyên biệt. Điển hình như Luật Viễn thông, Luật Các tổ chức tín dụng, hay Luật Kinh doanh bất động sản. Đây là nơi quy định chi tiết về các loại “Giấy phép con”, điều kiện về ký quỹ, hoặc các tiêu chuẩn về hạ tầng và nhân sự mà nhà đầu tư phải đáp ứng trước khi được cấp phép vận hành chính thức.

Nhận định về tỷ lệ sở hữu và phương thức đầu tư chiến lược

Việc xác định được mã ngành kinh doanh chỉ là điều kiện cần; điều kiện đủ để một dự án FDI thành công nằm ở việc tối ưu hóa cấu trúc sở hữu và mô hình vận hành:

  • Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài (Foreign Ownership Limit – FOL): Đây là rào cản định lượng quan trọng nhất. Trong một số lĩnh vực mang tính nhạy cảm hoặc huyết mạch (như vận tải hàng không, dịch vụ viễn thông có hạ tầng, hay năng lượng), tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thường bị khống chế ở mức không quá 49% hoặc 51%. Việc tính toán tỷ lệ này cần được xem xét thận trọng trong các cấu trúc đầu tư đa tầng để đảm bảo không vi phạm quy định về đầu tư gián tiếp.

  • Hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường: Không phải mọi ngành nghề đều cho phép thiết lập thực thể 100% vốn nước ngoài ngay từ thời điểm phê duyệt. Một số lĩnh vực bắt buộc nhà đầu tư phải triển khai dưới hình thức Liên doanh (Joint Venture) hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với đối tác nội địa. Nhà đầu tư cũng cần lưu ý đến “lộ trình cam kết” để có kế hoạch tăng tỷ lệ vốn góp theo thời gian khi các rào cản được dỡ bỏ dần theo thỏa thuận quốc tế.

  • Điều kiện về phạm vi hoạt động và nhân sự chủ chốt: Pháp luật có thể áp đặt các hạn chế về đối tượng khách hàng hoặc phạm vi địa lý mà doanh nghiệp FDI được phép tiếp cận. Bên cạnh đó, năng lực của đội ngũ điều hành cũng là yếu tố bị kiểm soát chặt chẽ; các vị trí quản lý cao cấp trong các ngành đặc thù thường yêu cầu bằng cấp chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và chứng chỉ hành nghề được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận hoặc cấp phép.

>>> Đọc thêm: Văn phòng đại diện hay Chi nhánh: Đâu là phương thức tối ưu cho nhà đầu tư nước ngoài

Lời Kết

Việc nắm vững hệ thống điều kiện tiếp cận thị trường không chỉ giúp nhà đầu tư đảm bảo tính tuân thủ (compliance) mà còn là cơ sở để hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn tại Việt Nam. Trong một môi trường pháp lý năng động và đầy biến số như năm 2026, việc tham vấn các chuyên gia luật dày dạn kinh nghiệm để thực hiện các báo cáo thẩm định chuyên sâu là giải pháp tối ưu để bảo vệ lợi ích hợp pháp và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Do các quy định có thể thay đổi, để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và hiệu quả, doanh nghiệp và người lao động nên tìm đến các đơn vị tư vấn luật chuyên nghiệp để được hỗ trợ.

Về FarEast Legal

FarEast Legal là một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và riêng biệt hoạt động ở Tp. Hồ Chí Minh (Việt Nam). Chúng tôi tự hào khi có thể cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện trong các lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp và Thương mại.

Nếu có điều gì làm FarEast Legal khác biệt, thì đó là việc chúng tôi xem mỗi khách hàng là một người bạn đồng hành lâu dài.

Đạt Nguyễn (Tony)

Tony Nguyen Tan Dat
Verified by MonsterInsights